Khi một công tơ tổng cấp nước cho nhiều phòng, hóa đơn không cho biết riêng mỗi phòng đã dùng bao nhiêu. Trước khi chia, xác định phần nào đã đo ở từng phòng, phần nào thuộc khu vực chung và phần chênh lệch nào chưa được giải thích. Thống nhất công thức, người thuộc kỳ và ngày áp dụng với người thuê; không có một cách chia công bằng cho mọi cơ sở.
Chọn phương pháp theo dữ liệu hiện có
| Phương pháp | Cách tính | Giới hạn cần nói rõ |
|---|---|---|
| Theo công tơ phòng | Lượng dùng phòng nhân đơn giá địa phương | Cần kiểm đúng đồng hồ, kỳ và đơn giá |
| Theo người-ngày | Phần chi phí chung chia theo số người và số ngày thuộc kỳ | Số người không phản ánh toàn bộ khác biệt về thói quen sử dụng |
| Theo đầu phòng | Phần chi phí chung chia cho số phòng thuộc thỏa thuận | Phòng có số người hoặc thời gian ở khác nhau vẫn chịu phần bằng nhau |
| Khoán theo thỏa thuận | Mức đã thống nhất nhân đơn vị tính và kỳ | Có thể không khớp hóa đơn thực tế; ghi rõ phạm vi và điều kiện thay đổi |
Không dùng đồng thời công tơ riêng và khoản chia chung cho cùng một lượng nước. Nếu tổng lượng nước tăng khác thường, trước hết kiểm tra ngày đọc, số công tơ, bồn chứa, van và dấu hiệu rò rỉ. Giữ phần chưa rõ ở trạng thái chờ cho đến khi xác định đó là lượng dùng chung, sai số đọc hay sự cố.
- Theo công tơ phòngCách tính: Lượng dùng phòng nhân đơn giá địa phương · Giới hạn cần nói rõ: Cần kiểm đúng đồng hồ, kỳ và đơn giá
- Theo người-ngàyCách tính: Phần chi phí chung chia theo số người và số ngày thuộc kỳ · Giới hạn cần nói rõ: Số người không phản ánh toàn bộ khác biệt về thói quen sử dụng
- Theo đầu phòngCách tính: Phần chi phí chung chia cho số phòng thuộc thỏa thuận · Giới hạn cần nói rõ: Phòng có số người hoặc thời gian ở khác nhau vẫn chịu phần bằng nhau
- Khoán theo thỏa thuậnCách tính: Mức đã thống nhất nhân đơn vị tính và kỳ · Giới hạn cần nói rõ: Có thể không khớp hóa đơn thực tế; ghi rõ phạm vi và điều kiện thay đổi
Các dòng được trích từ bảng trong bài. Mở mục để xem phạm vi áp dụng và phần giải thích.
Ví dụ chia phần dùng chung theo người-ngày
Giả sử hóa đơn tháng có 800.000 đồng đã gắn với các đồng hồ phòng, còn 400.000 đồng là phần dùng chung theo thỏa thuận. Phòng A có hai người ở đủ 30 ngày, tương đương 60 người-ngày. Phòng B có một người ở 15 ngày, tương đương 15 người-ngày. Tổng là 75 người-ngày. Trong ví dụ này, A chịu 60/75 của phần chung, tức 320.000 đồng; B chịu 15/75, tức 80.000 đồng.
Đây chỉ là phép minh họa cho cách tính theo người-ngày, không phải kết luận rằng phương pháp này phù hợp với mọi nơi. Nếu biểu giá nước lũy tiến, hóa đơn có phí cố định hoặc khoản khác, không thể mặc định chia đều tổng tiền rồi xem đó là giá trên mỗi mét khối. Đối chiếu biểu giá của đơn vị cấp nước tại địa phương và tách riêng khoản nào được đưa vào phần chia.
Chốt kỳ và xử lý ngoại lệ
Ghi số đầu, số cuối, ngày đọc công tơ tổng và công tơ phòng. Lập danh sách người hoặc phòng thuộc kỳ, nêu cách tính trong bảng kê và cho biết phần nào đang chờ xác minh. Khi người thuê chuyển đến, chuyển đi hoặc tạm vắng, dùng mốc đã thỏa thuận; nếu thỏa thuận chưa nói rõ, xác nhận trước khi lập hóa đơn thay vì tự đặt ngưỡng ngày hay phụ phí.
Nếu chênh lệch giữa công tơ tổng và tổng công tơ phòng tăng bất thường, khoanh vùng theo thời điểm và tuyến ống. Ghi nhận vị trí nghi rò, báo người thuê khi việc kiểm tra ảnh hưởng sinh hoạt và giao thợ phù hợp xử lý. Chỉ phân bổ lại khi có căn cứ và cách tính đã được thông báo.
